Phân biệt inox 201, 304, 316 và 430 khi nhập hàng

Phan Văn Quyền · · 3 phút đọc

Tấm inox in mác SUS 304 trên màng bảo vệ
Tấm inox in mác SUS 304 trên màng bảo vệ

Inox 304 chứa khoảng 8% niken, chống gỉ tốt cho hầu hết môi trường thông thường. Inox 201 ít niken hơn, thay bằng mangan, nên rẻ hơn nhưng dễ gỉ hơn. Inox 316 có thêm molypden, chịu được môi trường muối và hóa chất. Inox 430 gần như không có niken, hút nam châm. Bằng mắt thường gần như không phân biệt được 201 và 304, nên cần thử bằng hóa chất hoặc máy quang phổ và đối chiếu chứng chỉ xuất xưởng.

Bảng so sánh nhanh

Thành phần dưới đây theo dải tiêu chuẩn ASTM A240 cho tấm inox; mỗi nhà máy có thể ở mức khác nhau trong dải này.

Mác Crôm (Cr) Niken (Ni) Đặc điểm Thường dùng cho
201 16–18% 3,5–5,5% Mangan cao, giá thấp, chống gỉ kém hơn 304 Đồ gia dụng trong nhà, trang trí khô ráo
304 18–20% 8–10,5% Chống gỉ tốt, dễ gia công Thiết bị bếp, thực phẩm, kiến trúc
316 16–18% 10–14% Thêm 2–3% molypden, chịu muối, hóa chất Ven biển, hóa chất, y tế
430 16–18% gần như không Hút nam châm, giá thấp Vỏ thiết bị, chi tiết ít tiếp xúc nước
Mẫu inox màu trang trí tại một xưởng gia công.
Mẫu inox màu trang trí tại một xưởng gia công.

Vì sao nam châm không đủ để kiểm tra

Inox 201 và 304 ở trạng thái thường đều gần như không hút nam châm. Nhưng sau khi cán nguội, uốn, dập, cả hai đều có thể hút nhẹ. Vì vậy thử nam châm chỉ giúp nhận ra inox 430 (hút mạnh), không phân biệt được 201 với 304.

3 cách kiểm tra mác inox

  1. Dung dịch thử inox: nhỏ lên bề mặt đã làm sạch, đổi màu theo hàm lượng niken. Nhanh, rẻ, hợp để kiểm tra ngẫu nhiên tại kho.
  2. Máy quang phổ cầm tay (XRF): đọc thành phần kim loại trong vài giây, chính xác hơn. Nên dùng khi lô hàng lớn hoặc khi kết quả dung dịch thử chưa rõ.
  3. Chứng chỉ xuất xưởng của nhà máy cán (mill test certificate): ghi thành phần hóa học, cơ tính và số lô (heat number). Đối chiếu số lô trên chứng chỉ với số in trên tấm, cuộn.

Độ dày và bề mặt cũng cần ghi rõ

  • Độ dày: độ dày thực có thể thấp hơn độ dày danh nghĩa. Ghi dung sai cho phép trong hợp đồng và đo bằng thước panme ở nhiều điểm trên tấm.
  • Bề mặt: 2B (mờ), BA (bóng), No.4 và HL (xước), gương. Gửi mẫu bề mặt đã chọn để nhà máy làm đúng.
  • Màng bảo vệ: hỏi loại màng và thời gian bóc được, tránh màng để lâu khó bóc, để lại keo.
Ống hộp inox bó kiện, bọc màng chờ xuất, 5/2026.
Ống hộp inox bó kiện, bọc màng chờ xuất, 5/2026.

Lưu ý khi nhập khẩu inox

Một số sản phẩm thép không gỉ cán nguội từ Trung Quốc đang chịu thuế chống bán phá giá khi nhập vào Việt Nam. Mức thuế phụ thuộc loại sản phẩm, độ dày và nhà sản xuất, nên cần kiểm tra trước khi chốt giá. Inox tấm, ống, thanh và sản phẩm gia công thuộc các mã HS khác nhau. Xem thêm cách tính thuế nhập khẩu.

Tấm inox đóng pallet, đai thép tại một kho inox ở Phật Sơn, 5/2026.
Tấm inox đóng pallet, đai thép tại một kho inox ở Phật Sơn, 5/2026.

Nguồn inox ở Phật Sơn, Vô Tích và cách kiểm hàng trước khi rời kho có ở trang nhập inox từ nhà máy Trung Quốc.

Câu hỏi thường gặp

Inox 201 có dùng được không?

Dùng được cho đồ trong nhà, nơi khô ráo, khi cần giá thấp. Không nên dùng 201 cho đồ tiếp xúc nước thường xuyên, ngoài trời hoặc ven biển vì dễ gỉ hơn 304.

Làm sao biết hàng đúng inox 304?

Thử bằng dung dịch thử inox hoặc máy quang phổ cầm tay, và đối chiếu số lô trên chứng chỉ xuất xưởng với số in trên tấm. Không dựa vào nam châm hay chữ in trên màng bảo vệ.

Khi nào cần inox 316?

Khi hàng dùng ở môi trường có muối, hóa chất hoặc yêu cầu vệ sinh cao như ven biển, nhà máy hóa chất, thiết bị y tế. Giá 316 cao hơn 304 vì có thêm molypden và nhiều niken hơn.

Bài viết khác

Cần tư vấn cho lô hàng của bạn?

Nhắn Zalo 0985 245 066, chúng tôi trả lời trong giờ làm việc.