Đá nung kết khổ lớn: chọn khổ tấm, độ dày, bề mặt

Phan Văn Quyền · · 4 phút đọc

Phòng mẫu tấm ốp tường tại một nhà máy vật liệu ở Quảng Đông
Phòng mẫu tấm ốp tường tại một nhà máy vật liệu ở Quảng Đông

Đá nung kết (sintered stone, tiếng Trung 岩板) là tấm khoáng nung ở nhiệt độ rất cao thành tấm mỏng, khổ lớn, bề mặt in vân đá, vân gỗ. Khi chọn, hãy quyết định theo 3 thông số: khổ tấm (thường 120 × 180, 120 × 278, 120 × 320, 160 × 320 cm), độ dày (9 mm cho ốp tường, 12 mm cho mặt bếp, mặt bàn, sàn chịu lực) và loại bề mặt (bóng, mờ, lấp lánh, vân nổi). Cần xem tấm thật trước khi đặt vì màu vân trên ảnh khác tấm thật.

NexaTrans đang có sẵn 551 mẫu đá nung kết khổ lớn từ catalogue nhà máy đối tác tại Quảng Đông, mỗi mẫu ghi rõ khổ tấm, độ dày và bề mặt.

Đá nung kết khác gạch ốp lát và đá tự nhiên thế nào?

Đá nung kết khổ lớn Gạch ốp lát thường Đá tự nhiên
Khổ tấm Đến 160 × 320 cm, ít đường ron Thường dưới 120 × 120 cm Theo khối đá, cắt tấm
Độ dày phổ biến 9–12 mm 8–12 mm 18–30 mm
Vân In theo thiết kế, đặt được vân liền nhiều tấm, vân đối xứng In theo thiết kế Mỗi tấm một khác
Trọng lượng Nhẹ hơn đá tự nhiên cùng diện tích Nhẹ Nặng
Dùng cho Tường, sàn, mặt bếp, mặt bàn, mặt tiền Tường, sàn Sàn, mặt bếp, cầu thang

Chọn khổ tấm và độ dày theo vị trí

  • Ốp tường phòng khách, sảnh, vách tivi: khổ 120 × 278 hoặc 120 × 320 cm, dày 9 mm. Khổ dài giúp ốp kín chiều cao tường ít mối nối.
  • Mặt bếp, mặt bàn, đảo bếp: dày 12 mm, khổ 160 × 320 cm để cắt mặt bếp dài ít mối nối.
  • Lát sàn: khổ 120 × 180 hoặc 120 × 278 cm; kiểm tra độ phẳng sàn và chọn đội thi công quen tấm khổ lớn.
  • Mảng tường điểm nhấn: đặt vân liền nhiều tấm (ghi "vân liền 3 tấm", "vân liền 4 tấm") hoặc vân đối xứng để vân chạy liên tục qua các tấm.

Các loại bề mặt thường gặp trong catalogue

  • Bóng: bề mặt sáng như gương, làm nổi vân; dễ thấy vết xước nhỏ, hợp tường hơn sàn đi lại nhiều.
  • Mờ: ít bóng, chống trơn hơn, hợp sàn và mặt bếp.
  • Lấp lánh: có hạt tinh thể phản chiếu ánh sáng, dùng cho mảng tường điểm nhấn.
  • Men sáp: bề mặt mịn như sáp, ánh nhẹ, cảm giác ấm.
  • Vân nổi: có độ sần, vân nổi theo khuôn, tăng chống trơn và cảm giác đá thật.

5 điểm cần kiểm khi nhập đá nung kết

  1. Xem tấm thật hoặc ảnh chụp tấm tại xưởng: màu vân trên catalogue in và trên màn hình khác tấm thật.
  2. Cùng lô sản xuất: đặt đủ số tấm trong một lần để màu đồng đều; ghi số lô trên kiện.
  3. Độ phẳng và cạnh: kiểm tấm cong vênh, sứt cạnh, đặc biệt với khổ 320 cm.
  4. Đóng kiện: tấm đứng trong khung gỗ chữ A hoặc kiện gỗ, có lót giữa các tấm; khổ lớn dễ gãy nếu đóng nằm.
  5. Thủ tục: vật liệu xây dựng có thể thuộc diện kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu tùy mã HS; cần xác định trước khi hàng đi. Xem thêm thủ tục nhập vật liệu xây dựng.

Thời gian vận chuyển tham khảo: đường bộ 3–5 ngày, đường biển 5–10 ngày tùy tuyến. Tấm khổ lớn thường đi container hoặc ghép container hàng lẻ.

Câu hỏi thường gặp

Đá nung kết dày 9 mm có làm mặt bếp được không?

Mặt bếp, mặt bàn nên dùng loại dày 12 mm trở lên, vì phải cắt khoét bồn rửa, bếp và chịu va đập. Loại 9 mm hợp ốp tường.

Có đặt nhà máy cắt sẵn theo kích thước không?

Nhiều nhà máy nhận cắt theo bản vẽ, khoét lỗ bồn rửa, mài cạnh. Gửi bản vẽ kèm khi hỏi giá để nhà máy báo phí gia công và cách đóng kiện tấm đã cắt.

Muốn hỏi giá một mẫu cụ thể thì làm thế nào?

Chọn mẫu trong danh sách 551 mẫu đá nung kết, gửi mã mẫu NexaTrans (ví dụ DN0010), diện tích hoặc số tấm, độ dày và nơi nhận hàng qua Zalo 0985 245 066. NexaTrans kiểm tấm tại xưởng, gửi ảnh, video thật, đóng kiện và nhập khẩu chính ngạch về tận công trình.

Bài viết khác

Cần tư vấn cho lô hàng của bạn?

Nhắn Zalo 0985 245 066, chúng tôi trả lời trong giờ làm việc.